BÁO CÁO CÔNG KHAI

Lượt xem:

Đọc bài viết

Căn cứ Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Trường THCS Trịnh Xá báo cáo thường niên năm 2025 với các nội dung cụ thể như sau:

I. THÔNG TIN CHUNG

  1. Tên cơ sở giáo dục: Trường THCS Trịnh Xá

       2. Địa chỉ: TDP Bùi Nguyễn – Phường Liêm Tuyền – Tỉnh Ninh Bình

       3. Loại hình cơ sở giáo dục: Công lập. Cơ quan quản lý trực tiếp: UBND Phường Liêm Tuyền .

4. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu giáo dục

 a) Sứ mạng

Tạo dụng được môi trường nề nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao; phát huy tính sáng tạo, khả năng thích úng và năng lực tư duy của mỗi học sinh.

Cung cấp cho xã hội những học sinh có kiến thức sâu sắc, có tâm hồn trong sáng, có thể lực mạnh khoẻ để tiếp tục học lên bậc học cao hơn hoặc đi vào lao động sản xuất, giúp các em trở thành các công dân tử tế và trung thành của đất nước.

b) Tầm nhìn

Là một trong những trường tốp đầu của thành phố về chất lưọng dạy và học; là sự lựa chọn ưu tiên của phụ huynh và học sinh có khát vọng vươn tới mạnh mẽ; là cộng đồng những người biết học tập suốt đời và được trang bị tốt cho tương lai.

Giai đoạn 2020-2025: Giáo dục học sinh có động cơ, thái độ học tập đúng đắn, có tinh thần trách nhiệm, tự trọng, có năng lực tư duy độc lập, phấn đấu học tập suốt đời.

Giai đoạn 2025-2030: Là nơi đáng tin cậy về chất lượng giáo dục – Nơi ươm mầm những ước mơ làm chủ tương lai, luôn khát vọng học tập suốt đời, biết tư duy và sáng tạo, thích ứng với thời đại mới để sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

c) Mục tiêu

 – Môi trường: Đổi mới cơ bản và toàn diện bảo đảm mang lại cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường một môi trường thuận lợi, để có thể phát huy năng lực và trí tuệ của mình cho sự nghiệp phát triển giáo dục; tạo cho học sinh môi trường học tập khang trang, hiện đại, an toàn và năng dộng, không ngừng nâng cao chất lượng với những kiến thức tiên tiến cập nhật và các kỹ năng cần thiết đế học tập và lập nghiệp. 

 – Giáo dục: Giáo dục học sinh có nhận thức đúng đan vê giá trị đạo đức, nhân cách. Có trách nhiệm với bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội. Có năng lực tư duy độc lập và sáng tạo, có khả năng thích ứng, hợp tác và năng lực giải quyết vân đề, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, có thế lực tốt, có bản lĩnh, trung thực, ý thức làm chủ; biết hợp tác, giao tiếp hiệu quả và học tập suốt đời; có trình độ về ngoại ngữ, tin học; bồi dưỡng lòng yêu nước nông nàn, tự hào dân tộc găn bó với lý tưởng độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội và khát vọng góp phân xây dựng đât nước giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.  

Phương pháp: Triệt đế đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập. Dạy học theo phát triền phấm chất, năng lực; học tập tích cực, họp tác toàn diện, tư duy độc lập và khát vọng vươn lên. 

5. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

        – Trường THCS Trịnh Xá được thành lập năm 1962. Trường đóng trên địa bàn TDP Bùi Nguyễn – Phường Liêm Tuyền – Tỉnh Ninh Bình, có tổng diện tích khuôn viên là 6.500m2. Nhà trường đã đạt chuẩn quốc gia nên có nhiều điều kiện trong việc nâng cao chất lượng dạy và học. Trong những năm gần đây, chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường so với mặt bằng của các trường trong thành phố còn khiêm tốn. Từ khi được thành lập đến nay nhiều năm liền trường đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”.

– Cơ sở vật chất của nhà trường đảm bảo phục vụ tốt công tác dạy và học. Nhà trường có đủ phòng học thông thường, phòng học bộ môn, phòng chức năng, hệ thống sân chơi bãi tập đạt chuẩn quốc gia. Trường có đủ các trang thiết bị thí nghiệm và một số thiết bị dạy học hiện đại để phục vụ cho việc giảng dạy và học tập.

– Năm học 2022-2023 nhà trường đăng ký đánh giá ngoài. Thời gian 8/2023, kết quả của đoàn đánh giá ngoài: Công nhận Trường THCS Trịnh Xá đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3 theo Quyết định số:755/QĐ-SGDĐT ngày 9 tháng 11  năm 2023 của Sở giáo dục Đào tạo tỉnh Hà Nam và Công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2 theo Quyết định số 1293/QĐ-UBND ngày 08   tháng 11 năm 2023 của UBND Tỉnh Hà Nam.

– Nhà trường đã xây dựng được chiến lược phát triển theo từng giai đoạn, trong đó đã đặc biệt chú trọng đến việc định hướng nâng cao chất lượng giáo dục. Trong những năm qua, tuy còn nhiều khó khăn nhưng nhà trường đã từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện.

6. Thông tin người đại diện

Ông Đào Anh Tuấn – Hiệu trưởng

Điện thoại: 0911962186

Email: daoanhtuannk@gmail.com

7. Tổ chức bộ máy

– Trường THCS Trịnh Xá được thành lập theo Quyết định số 726/QĐ-UB ngày 17 tháng 8 năm 1994 của UBND tỉnh Hà Nam. Trường có Hội đồng trường được thành lập theo Quyết định số 3220/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2023 của UBND thành phố Phủ Lý về việc công nhận Hội đồng trường THCS Trịnh Xá nhiệm kỳ 2023-2028. Hội đồng trường gồm 11 người:

  • Chủ tịch Hội đồng trường là ông Đào Anh Tuấn, Bí thư chi bộ, Hiệu trưởng nhà trường theo Quyết định số 572/QĐ-UBND ngày 10/10/2025 của UBND phường Liêm Tuyền về việc bổ nhiệm có thời hạn đối với cán bộ quản lý          giáo dục.
  • Trường THCS Trịnh Xá có 01 Hiệu trưởng, 01 Phó Hiệu trưởng. Hiệu trưởng được bố trí theo Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ GD&ĐT hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập; số lượng Phó Hiệu trưởng thực hiện theo quy định về số lượng cấp phó tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập. Phó Hiệu trưởng Nguyễn Khắc Hoàng được bổ nhiệm theo Quyết định số 606/QĐ-UBND ngày 16/10/2025 về việc bổ nhiệm có thời hạn đối với cán bộ quản lý giáo dục.
  • Kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn từ 2023­2028 và tầm nhìn đến 2030 được xây dựng theo kế hoạch số  25/KH-THCSTX, phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Điều 29 Luật giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019 của Quốc hội và định hướng phát triển kinh tế-xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường; Kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường đã được Phòng GD&ĐT thành phố Phủ Lý phê duyệt tại Quyết định số 56/QĐ-PGDĐT.

    B. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng hoạt động giáo dục nhà trường

Căn cứ theo Điểu 8 Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trường THCS Trịnh Xá báo cáo điều kiện đảm bảo chất lượng hoạt động giáo dục nhà trường như sau:

  1. Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên
  1. Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên theo nhóm vị trí việc làm và

trình độ được đào tạo

  1. Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: có 02 vị trí (2 người)
  • Hiệu trưởng: 01 người (ĐHSP: 01)
  • Phó Hiệu trưởng: 01 người (Thạc sĩ: 01)
  1. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành: có 3 vị trí (19 người)
  • Giáo viên trung học cơ sở hạng II: 04 người (ĐHSP: 04)
  • Giáo viên trung học cơ sở hạng III: 12 người (ĐHSP: 12)

c) Giáo viên trung học cơ sở hợp đồng người (ĐHSP: 3)

d) Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung: có 3 vị trí (3 người)

e) Thư viện: 01 người (Đại học: 01)

f) Kế toán: 01 người (Đại học: 01)

g)Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: có 01 vị trí (01 người)

h)Nhân viên bảo vệ: 01 người

  1. Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý đạt chuẩn nghề nghiệp
  1. Cán bộ quản lý:

+ Đạt chuẩn nghề nghiệp loại Tốt:2/2 tỷ lệ 100%

  1. Giáo viên:

+ Đạt chuẩn nghề nghiệp loại Tốt: 8/19  tỷ lệ 42,1%

+ Đạt chuẩn nghề nghiệp loại Khá: 11/19  tỷ lệ 57,9%

  1.  Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên hoàn thành bồi dưỡng hàng năm

a) 21/21 giáo viên, cán bộ quản lý hoàn thành học tập chính trị, nghiệp vụ hè, tỷ lệ: 100%.

b) 21/21 giáo viên, cán bộ quản lý. hoàn thành chương trình bồi dưỡng thường xuyên, tỷ lệ 100%.

  1. Cơ sở vật chất
  1. Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường

Tổng diện tích mặt bằng của nhà trường 6500m2, trong đó tổng diện tích đang sử dụng tại khuôn viên nhà trường là 2500m2. Trường có khuôn viên riêng biệt, thoáng mát, có cây xanh, tạo cảnh quan thân thiện, diện tích bình quân trên số học sinh đạt yêu cầu so với quy định. Khu sân chơi có diện tích 1500m2, được lát gạch block, đảm bảo bóng mát và vệ sinh. Bãi tập TDTT cho HS tại sân trường có diện tích khoảng 1500m2, có hố cát nhảy xa, có đủ trang thiết bị luyện tập thể dục thể thao theo đúng quy định, đảm bảo an toàn để luyện tập thể dục thể thao và các hoạt động giáo dục của nhà trường.

2. Số lượng, hạng mục khối hành chính quản trị, khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập; khu sân chơi, thể dục thể thao

2.1. Khối phòng hành chính quản trị

    • Có 01 Phòng Hiệu trưởng với đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;
    • Có 01 Phòng Phó Hiệu trưởng với đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;
    • Có 01 Văn phòng có đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;
    • Phòng thường trực (bảo vệ) đặt ở gần lối ra vào của trường, có vị trí quan sát thuận lợi;
    • Khu vệ sinh giáo, viên, cán bộ, nhân viên được bố trí thuận tiện cho sử dụng, phòng vệ sinh nam, nữ riêng biệt; số lượng thiết bị đảm báo phục vụ nhu cầu vệ sinh hằng ngày, không làm ảnh hưởng môi trường;
    • Khu để xe của giáo viên, cán bộ, nhân viên: có mái che và đủ chỗ cho giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường.

2.2. Khối phòng học tập

– Tổng số phòng học, phòng bộ môn: 16 phòng

+ Phòng học: 10 phòng (50 m2/phòng)

+ Phòng bộ môn: 6 phòng

  1. Phòng học được trang bị đầy đủ: Bàn, ghế học sinh đúng quy cách và đủ chỗ ngồi cho học sinh; bàn, ghế giáo viên; bảng lớp; hệ thống đèn và hệ thống quạt;

+ Phòng học bộ môn Công nghệ: có 01 phòng;

+ Phòng học bộ môn Khoa học tự nhiên: 01 phòng;

+ Phòng học bộ môn Tin học: 01 phòng;

+ Phòng học bộ môn Ngoại ngữ: 01 phòng;

+ Phòng học bộ môn Khoa học xã hội: 01 phòng;

+ Phòng đa năng: 01 phòng;

  1. Khối phòng hỗ trợ học tập

– Trường có 01 thư viện với diện tích 60 m2 có tủ sách dùng chung; có các khu chức năng: kho sách, khu quản lý (nơi làm việc của nhân viên thư viện), khu đọc sách cho giáo viên và học sinh;

– Phòng thiết bị giáo dục: có 01 phòng; có đầy đủ giá, tủ để đụng và bảo quản thiết bị dạy học của toàn trường;

  1. Khối phòng phụ trợ

– Có 01 Phòng họp toàn thể cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định hiện hành;

– Phòng Y tế trường học: có 01 phòng; có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu, dụng cụ sơ cứu, 01 giường bệnh; 01 máy tính

– Nhà trường bố trí 01 khu để xe học sinh: có mái che, vị trí thuận lợi cho học sinh ra vào;

– Khu vệ sinh học sinh: 02 khu riêng biệt, số lượng thiết bị đảm bao theo quy định tối thiểu, phục vụ nhu cầu vệ sinh hằng ngày, không làm ảnh hưởng môi trường.

– Khuôn viên trường có cổng, hàng rào tường xây ngăn cách với bên ngoài, bảo đảm vững chắc, an toàn, cổng trường, điểm trường kiên cố, vững chắc có biển tên trường.

  1. Khu sân chơi, thể dục thể thao

– Tổng diện tích sân chơi bãi tập 150000m2 để tổ chức các hoạt động của toàn trường; sân chơi bằng phẳng, có cây xanh bóng mát;

– Nhìn chung, tuy diện tích còn hạn chế nhưng nhà trường luôn cố gắng đảm bảo tối đa về cơ sở vật chất theo các quy định cho hoạt động giáo dục của nhà trường, đáp ứng thực hiện chương trình GDPT 2018.

3. Số thiết bị dạy học hiện có

– Khối 6: 2 bộ

– Khối 7, Khối 8, Khối 9: đang chờ cấp thiết bị theo quy định về

Cơ bản đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định.

  1.  Danh mục sách giáo khoa
  1. Danh mục sách giáo khoa lớp 6 sử dụng tại trường THCS Trịnh Xá từ năm học 2021-2022 thực hiện theo Quyết định số    QĐ-UBND ngày     /  /2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc phê duyệt Danh mục sách giáo khoa lớp 6 sử dụng từ năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
  2. Danh mục sách giáo khoa lớp 7 sử dụng tại trường THCS Trịnh Xá từ năm học 2022-2023 thực hiện theo Quyết định số    QĐ-UBND ngày     /  /2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc phê duyệt Danh mục sách giáo khoa lóp 7 sử dụng trong cơ sở giáo dục phố thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam từ năm học 202-2023.
  3. Danh mục sách giáo khoa lớp 8 sử dụng tại trường THCS Trịnh Xá từ năm học 2023-2024 thực hiện theo Quyết định số  522/QĐ-UBND ngày 22/5 /2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc phê duyệt Danh mục sách giáo khoa lớp 8 sử dụng trong cơ sở giáo dục phố thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam từ năm học 203-2024.
  4. Danh mục sách giáo khoa các lớp 6,7,8,9 sử dụng tại trường THCS Trịnh Xá từ năm học 2024-2025 thực hiện theo Quyết định số 639/QĐ-UBND ngày 10/5/2024  của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc phê duyệt Danh mục lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
  1. Kiểm định chất lượng giáo dục

1. Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục; kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá.

– Hàng năm Hội đồng tự đánh giá của nhà trường tiến hành công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục theo các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định Theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học; trên cơ sở điểm mạnh, điếm yếu đề ra kế hoạch cải tiến phù hợp với đặc điểm tình hình nhà trường.

– Kết quả tự đánh giá: Đạt cấp độ 3

 2. Kết quả đánh giá ngoài và công nhận kiểm định chất lượng giáo dục, đạt chuẩn quốc gia.

Năm học 2022-2023 nhà trường đăng ký đánh giá ngoài. Thời gian 8/2023, kết quả của đoàn đánh giá ngoài: Công nhận Trường THCS Trịnh Xá đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3 theo Quyết định số:755/QĐ-SGDĐT ngày 9 tháng 11  năm 2023 của Sở giáo dục Đào tạo tỉnh Hà Nam và Công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2 theo Quyết định số 1293/QĐ-UBND ngày 08   tháng 11 năm 2023 của UBND Tỉnh Hà Nam.

       IV. Kết quả hoạt động giáo dục năm học 2024-2025

          1. Số lượng học sinh vào lớp 6 năm học 2024-2025:

– Kết quả tuyển sinh vào lóp 6 năm học 2024-2025: 102 học sinh.

– Tổng số học sinh: 348 học sinh (178 nữ)/32 lớp. Trong đó:

– Số học sinh dân tộc: 0 học sinh

– Số học sinh khuyết tật: 2 học sinh.

– Số học sinh chuyến đến: 03 học sinh, số học sinh chuyển đi: 0 học sinh, số học sinh bỏ học: 0 học sinh.

          2. Kết quả đánh giá học sinh năm học 2024-2025

– Đối với chương trình giáo dục phổ thông 2018:

– Kết quả học tập:

Loại Tốt: 98/366=26,78%; Khá: 158/366=43,17%; Đạt: 110/366=30,05%;

Chưa đạt: 0/366=0%

Nhà trường đã xây dựng kế hoạch giáo dục cho học sinh khuyết tật, năm học 2024-2025 nhà trường có 01 học sinh khuyết tật. Phân công giáo viên dạy các môn xây dựng kế hoạch bài dạy có nội dung dành cho học sinh khuyết tật, chỉ đạo giáo viên giảm nhẹ yêu cầu kiểm tra đánh giá. Kết quả đánh giá cuối năm: 01 HS đều: Hạnh kiểm: Tốt, Học lực: Trung bình

+ Kiểm tra cuối học kỳ các môn học theo đề chung của Sở, Phòng: có nhiều chuyển biến tích cực, học kỳ I xếp thứ 11/19, học kỳ II xếp thứ 9/19

– Kết quả thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2024-2025: Tổng K9 đỗ TN: 86. Đỗ cấp 3: 54/69 em thi= 78,26% (trong đó 52 đỗ BLC, 1 đỗ Chuyên, 1 đỗ Nguyễn Tất Thành.

        3. Kết quả học sinh giỏi, các cuộc thi của thầy cô và học sinh

– Thi học sinh giỏi văn hóa cấp thành phố khối 9: Đạt tổng 3 giải, trong đó: 2 giải Nhì môn Địa lí, 1 giải KK môn Lịch sử xếp thứ 13/19 trường của Thành phố.

– Kết quả kiểm tra HSG khối 6,7,8: Tổng 7 giải, trong đó:  01 giải KK môn Văn 6, 02 giải KK môn Ngữ văn 7, 1 giải KK môn Anh 8, 1 giải Nhất môn Địa lí 8, 1 giải Ba môn Địa lý 8, 1 giải Ba môn Văn 8.

Xếp hạng chung: 16/19 trường của Thành phố.

– Nhà trường đã tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường có 16 giáo viên đạt danh hiệu GVG cấp trường, có 3 giáo viên đăng ký dự thi và đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp TP, có 1 giáo viên đăng ký dự thi và đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp Tỉnh. Tham gia đầy đủ các kỳ thi, cuộc thi do Phòng Giáo dục tổ chức.

      – Kết quả Hội khỏe Phù Đổng cấp thành phố kết quả đạt: 1 giải nhất,3 giải nhì,4 giải 3,5 giải kk. Cấp tỉnh: 1 giải nhì,2 giải 3. Xếp 2/19 trường.

     4. Các hoạt động giáo dục khác

     – Nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt động văn hóa-văn nghệ, thể dục-thể thao để tạo ra sân chơi để các em được tham gia, qua các hoạt động giúp các em hình thành một số kỹ năng: làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết trình,…trong năm học nhà trường đã tổ chức: Vui tết Trung thu: học sinh các lớp được thi làm đèn lồng, trưng bày mâm ngũ quả, thi kéo co. Hội thi văn nghệ, các trò chơi dân gian chào mừng kỷ niệm 42 năm ngày Nhà Giáo Việt Nam 20/11; Tết cổ truyền; tham quan trải nghiệm tại Bạch Đằng Giang, công viên Rồng.

– Đồng chí Hiệu trưởng trực tiếp phụ trách hướng nghiệp phân luồng cho học sinh lớp 9, giáo viên chủ nhiệm kiêm nhiệm tư vấn, hướng nghiệp; nhà trường xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện giáo dục STEM đối với các môn: Toán, KHTN, Công nghệ kết quả đã thực hiện được 4 chủ đề.

– Nhà trường phối hợp với các trường FPT Hà Nam, Cao đẳng nghề, Trung tâm GDTX, Cao đẳng Thủy lợi Bắc bộ..  tư vấn định hướng phân luồng học sinh sau THCS theo học các chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với năng lực, sở trường, nguyện vọng của học sinh; tạo môi trường hỗ trợ khởi nghiệp trong trường trung học; tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức, kỹ năng về lựa chọn nghề nghiệp, khởi nghiệp nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, lập nghiệp của học sinh trung học.

VI. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH

  1.  Thu phí, lệ phí
  • Tổng số thu trong năm: 0 đồng
  • Số phải nộp ngân sách nhà nước: 0 đồng
  • Số phí được khấu trừ, để lại: 0 đồng
  1. Quyết toán chi ngân sách

–  Số dư kinh phí năm trước chuyển sang: 0 đồng

–  Dự toán được giao trong năm: 3.645.983.000 đồng, trong đó:

+  Dự toán giao đầu năm: 3.185.083.000 đồng

+ Dự toán bổ sung trong năm: 455.104.000 đồng

  • Kinh phí thực nhận trong năm: 3.645.983.000 đồng
  • Kinh phí quyết toán: 3.640.187.000 đồng
  • Kinh phí giảm trong năm: 5.796.000 đồng
  1. Chính sách và kết quả thực hiện hằng năm về trợ cấp; miễn, giảm học phí năm học 2024-2025 như sau:
Năm học

 2024-2025

Miễn học phí Giảm học phí Hỗ trợ chi phí học tập
Số học sinh Số tiền Số học sinh Số tiền Số học sinh Số tiền
Học kỳ I 3 660.000 7 770.000 3 1.800.000
Học kỳ II 2 550.000 9 1.237.500 2 1.500.000
  1. Số dư kinh phí được phép chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán:

a) Nguồn ngân sách:

+ Nguồn ngân sách chi thường xuyên: 0 đồng.

+ Nguồn ngân sách không tự chủ: 0 đồng.

b) Nguồn học phí: 85.174.000 đồng

– Chi lương + phụ cấp:  85.174.000 đồng

– Chi hoạt động: 0 đồng

  1. Các nội dung công khai khác

– Công khai theo Thông tư 90/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách hỗ trợ.

Trên đây là Báo cáo thường niên năm 2025 của trường THCS Trịnh Xá./.

Nơi nhận:

– Phòng VH-XH (để b/c);

– Công khai trên Webside;

– Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

Đào Anh Tuấn